Những chữ thường thấy trong “xã…nghĩa” VC, nghe không lọt lổ tai chút nào!

(Nghe lời thầy! Con hãy cố gắng tránh, đừng dùng chữ của VC nghe không!)

By hoangkybactien

Những chữ thường thấy trong “xã…nghĩa” VC nghe không lọt lổ tai chút nào: 

Lời hát, lời nhạc = VC gọi là “ca từ” 

(Ca sĩ) hát, trình bày = VC gọi là (ca sĩ) “thể hiện”

Sổ thông hành = passport = VC gọi là “hộ chiếu”

Sổ gia đình = VC gọi là “hộ khẩu”

Mọi mặt, mọi khía cạnh (của vấn đề) = VC gọi là “toàn diện” (nguyên cả mặt đó)

Thờ ơ, lạnh nhạt = VC gọi là “vô cảm” (chưa bị tê liệt, hôn mê mà gọi là vô cảm!)

Quá hay, quá khéo, quá tuyệt vời = VC gọi là “những bước đột phá” (như gài lựu đạn giết dân vậy!)

Vụ này, vụ kia, việc này, việc kia = VC gom lại gọi là “vụ việc” !!!

Ray rức, bồi hồi, uất ức, bực bội = VC gọi là “bức xúc” (dễ bị “bức cốc”!)

Phát giác, khám phá, phát minh = VC gom hết lại gọi là “phát hiện”

Tiếp xúc, liên lạc = VC gọi là “liên hệ”

Tin tức (news) = VC gọi là “thông tin” (to inform)

Nhu liệu (software)= VC gọi là “phần mềm” (chỗ nào lại chả mềm)

Cương liệu (hardware) = VC gọi là “phần cứng”

Giải trí, giải lao, giải khát, nghỉ xả hơi = VC gom hết lại gọi là “thư giãn”

Ghi tên = VC gọi là “đăng nhập”

Không nhỏ, không tầm thường = VC gọi là “có tầm cở” !!!

Tìm kiếm, lục lọi, truy tìm (trên inernet) = VC gọi là “truy cập”

Giảng giải ra, nói rộng ra, nói rõ ra = VC gọi là “triển-khai nắm bắt”

Tiến hành (việc gì đó) = VC gọi là “triển khai”

Ăn uống hay làm việc đúng cách, đúng phương pháp = VC gọi là “chế độ ăn uống”, “chế độ làm việc”

Có giọng hát hay, truyền cảm, ấm,… = VC gọi là “Có chất giọng”

Chỗ, nơi (làm việc) = VC gọi là “cơ quan”

Điều hành, trông coi,… = VC gọi là “quản lý”

Giải quyết (vấn đề)  = VC gọi là “xử lý”

Thẩm vấn, hỏi cung = VC gọi là “làm việc” (đểu thật!)

Cưỡng ép người ta đi hỏi cung = VC gọi là “mời lên làm việc” (khốn nạn thật!)

điển hình = là cái chó gì? Việt cộng dùng nhóm chữ “một ví dụ điển hình” để thay thế cho cái ý “một ví dụ thường thấy, hay một ví dụ trước mắt”

Như vậy, câu văn ngu là: một ví dụ điển hình.

Còn câu  văn đúng, rõ nghĩa hơn, là: một ví dụ thường thấy, hay một ví dụ trước mắt.

Cao học (master degrees) = VC gọi là “thạc sĩ”

Dân biểu, Dân cử (thay mặt cho Dân) = VC gọi là “đại biểu”

Chính quyền, chính phủ = VC gọi là “nhà nước” (nhà làm bằng nước !???)

Hiểu rõ, hiểu tường tận = VC gọi là “thông suốt” (như cống rãng được thông suốt!)

Đồng ý với nhau = VC gọi là “đồng thuận”

Cùng chung (ý hướng, công việc,…) = VC gọi là “đồng hành”

(Cơ quan, văn phòng, viên chức) có trách nhiệm, có bổn phận = VC gọi là “cơ quan chức năng”,

(Vật hay việc như software) có khả năng, có vai trò, có nhiệm vụ = VC gọi là “phần mềm có chức năng”

Ngoại tệ (tiền từ nước ngoài) = VC gọi là “kiều hối”

Hải cảng, Phi cảng, cửa biên giới = VC gom lại gọi là “cửa khẩu” (cửa miệng, cửa mình!)

(Mọi người) cùng đồng ý = VC gọi là (mọi người) “nhất trí” (one mind!???)

Vui lên, mừng lên = VC gọi là “hồ hởi phấn khởi”

Kích thích để hoạt động trở lại = VC gọi cụt lủn là “kích hoạt”

Coi lại, xem xét lại (chuyện gì hay một vấn đề) = Việt cộng gọi là “đánh giá lại “.

Thủy Quân Lục Chiến = VC gọi là “lính thủy đánh bộ”

Hàng Không Mẫu Hạm = VC gọi là “tàu sân bay”

Trực Thăng = VC gọi là “máy bay lên thẳng”

(will continue)

This entry was posted in Uncategorized. Bookmark the permalink.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s